Ngành Quản lý tài nguyên và môi trường (Mã tuyển sinh 7850101) là
chương trình đào tạo chính quy 4 năm (135 tín chỉ), mang lại cho sinh viên tấm
bằng Cử nhân chuyên sâu về nền tảng kiến thức vững chắc về khoa học, công nghệ và quản lý, đồng thời phát triển chuyên sâu trong ba định hướng chuyên ngành: (1) Quản lý tổng hợp tài nguyên và môi trường, (2) Quản lý môi trường đô thị và công nghiệp, và (3) Khoa học dữ liệu – tin học ứng dụng trong môi trường. Ngoài
ra, chương trình cũng chú trọng đến việc phát triển kỹ năng mềm và tư duy sáng
tạo, giúp sinh viên dễ dàng thích nghi và phát triển trong môi trường làm việc
đa dạng và không ngừng thay đổi.
Chương trình đào tạo được thiết kế nhằm giúp sinh viên hình thành năng lực chuyên môn sâu rộng, kỹ năng thực hành thành thạo, khả năng nghiên cứu khoa học và tư duy
sáng tạo trong việc giải quyết các vấn đề thực tiễn của lĩnh vực tài nguyên và môi trường. Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể vận dụng hiệu quả kiến thức và kỹ năng đã học vào các hoạt động nghiên cứu, quản lý, tổ chức sản xuất và chuyển giao công nghệ, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững của đất nước. Đồng thời, sinh viên còn được rèn luyện đạo đức nghề nghiệp, tinh thần trách nhiệm và khả năng thích nghi linh hoạt với môi trường làm việc trong nước và quốc tế.
Về cơ hội nghề nghiệp, sinh viên có thể làm việc tại các cơ quan quản lý như Bộ/Sở TN‑MT, doanh nghiệp, nhà máy, khu công nghiệp, các tổ chức phi chính phủ hoặc viện
nghiên cứu, giảng dạy tại trường đại học – cao đẳng, và thực hiện các dự án công nghệ, tư vấn môi trường trong và ngoài nước. Cử nhân Quản lý tài nguyên và môi trường vì vậy không chỉ là người hiểu rõ hiện trạng và thách thức môi trường hiện nay, mà còn là nhân tố tích cực tham gia vào công cuộc bảo vệ tài nguyên, phát triển kinh tế xanh và chuyển đổi số trong quản lý môi trường.
|
Tổ hợp tuyển sinh năm 2025 |
Mã tổ
hợp |
|
(01) Toán – Vật lý – Hóa học |
A00 |
|
(02) Toán – Sinh học – Hóa học |
B00 |
|
(03) Toán – Hóa học –
Tiếng Anh |
D07 |
|
(04) Toán – Vật lý – Tiếng Anh |
A01 |
|
(05) Toán – Vật lý – Sinh học |
A02 |
|
(06) Toán – Hóa học – Địa lí |
A06 |
|
(07) Toán – Sinh học – Địa lí |
B02 |
|
(08) Toán – Sinh học – Tiếng
Anh |
B08 |
|
(09) Toán – Ngữ Văn – Hóa học |
C02 |
|
(10) Toán – Hóa học – Công
nghệ công nghiệp |
X11 |
|
(11) Toán – Hóa học – Công
nghệ nông nghiệp |
X12 |
|
(12) Toán – Sinh học – Công
nghệ công nghiệp |
X15 |
|
(13) Toán – Sinh học – Công
nghệ nông nghiệp |
X16 |
|
(14) Toán – Ngữ văn – Sinh học |
B03 |
|
(15) Toán – Vật lý – Tin học |
X06 |
|
(16) Toán – Hóa học – Tin học |
X10 |
|
(17) Toán – Sinh học – Tin học |
X14 |

